Azure Backup MARS (MICROSOFT AZURE RECOVERY SERVICE) Agent

I. Các bước thực hiện cấu hình

  • Kiểm tra trước các yêu cầu và tạo một Recovery Services vault
  • Download và cài đặt MARS agent
  • Tạo một Backup Policy và Schedule
  • Thực hiện một ad-hoc backup

II. Sơ đồ kết nối

III. Các bước cấu hình

1. Tạo một Recovery Services vault

Bước 1: Đăng nhập vào Azure Portal sử dụng Azure Subscription đã đăng ký

Trong phần search, gõ Recovery Services và click Recovery Services vaults

Bước 2: Trên Recovery Services vaults, click +Add

Bước 3: Đặt một tên cho vault. Tên phải là duy nhất cho Azure Subscription. Tên đảm bảo chứa từ 2 đến 50 kí tự và tên phải bắt đầu với một chữ cái, số và gạch nối.

Lực chọn Azure Subscription, resource group, và region. Sau đó click Create

Bước 4: Thường mất vài phút để tạo một vault. Kiểm tra notifications trong portal. Sau khi vault đã được tạo thành công, nó xuất hiện trong Recovery Services vaults. Nếu không thấy xuất hiện trong Portal, nhấn Refresh

Bước 5: Một vault đã được tạo thành công

2. Thiết lập Storage Redundancy

Azure backup tự động quản lý storage cho vault. Người quản trị cần chọn loại storage để đảm bảo replicate

 

  • Từ Recovery Services vaults, click new vault. Dưới phần Settings, click
  • Trong Properties, dưới Backup Configuration, click
  • Lực chọn loại storage replication và click
  • Microsoft khuyến cáo nếu các công ty sử dụng Azure như một Primary backup storage, sử dụng Geo-redundant để đảm bảo an toàn cho dữ liệu
  • Nếu không sử dụng Azure như một Primary backup storage, nên chọn Locally-redundant để giảm chi phí cho Azure storage.

3. Download MARS agent

Bước 1: Cần Download MARS agent để cài đặt trên các máy mà muốn thực hiện backup

  • Trong vault, dưới Getting Started, click Backup

Bước 2: Trong Where is your workload running ?, select On-premises. Nên lựa chọn option này nếu muốn thiết lập MARS agent trên Azure VM

 

Trong What do you want to backup ?, lựa chọn Files and Folders hoặc System State. Có một số option sẵn sàng nhưng chỉ hỗ trợ nếu chạy một secondary backup server. Click Prepare Infrastructure.

Bước 3: Trên Prepare infrastructure, dưới Install Recovery Services agent, download MARS agent.

Bước 4: Check Already download or using the latest Recovery Services Agent, và sau đó download vault credentials.

4. Cài đặt và đăng ký agent

Bước 1: Chạy file MARSagentinstaller.exe trên máy mà muốn thực hiện backup

Trong MARS Agent Setup Wizard > Installation Settings, sau đó click Next

Azure Backup sử dụng cache để lưu trữ data snapshot trước khi gửi đến Azure.

Cache location nên có một khoảng trống ít nhất 5% kích thước dữ liệu mà muốn backup

Bước 2: Trong Proxy Configuration, chỉ ra cách agent chạy trên Windows sẽ kết nối tới Internet. Sau đó click

  • Nếu sử dụng một custom proxy, điền các thông số cho proxy nếu cần
  • Nhớ rằng Agent cần được truy cập tới các URL : msftncsi.com, *.Microsoft.com, *.WindowsAzure.com, *.microsoftonline.com, *.windows.net

 

Bước 3: Trong Intallation, kiểm tra các yêu cầu trước khi cài đặt và click Install

Bước 4: Sau khi agent cài đặt xong, click Proceed to Registration

Bước 5: Trong Register Server Wizard > Vault Identification, tìm file đã download trước đó. Sau đó click Next.

Bước 6: Trong Encryption Setting, thiết lập một passphrase mà sẽ sử dụng cho mã hóa và giải mã backup for máy chủ

  • Lưu encryption passphrase trong một khu vực an toàn
  • Nếu trong trường hợp mất hoặc quên passphrase, Microsoft không thể giúp đỡ để phục hồi dữ liệu. Do vậy cần lưu file trong một vùng an toàn.
  • Bước 7: Click Agent bây giờ đã thiết lập và máy chủ của đã được đăng ký tới vault và có thể cấu hình và đặt schedule cho backup

5. Tạo một backup policy

Bước 1: Backup policy được xác định khi tạo một snapshot của dữ liệu để tạo một recovery point và mấy bao lâu để giữ lại revovery point.

  • Cấu hình một backup policy sử dụng MARS agent
  • Azure Backup không tự động đưa ra daylight savings time (DST) trong account. Việc này có thể là nguyên nhân tạo ra một vài sự khác nhau giữa thời gian thực tế và thời gian đặt cho backup
  • Trên máy chủ cần backup, mở MARS agent. Có thể tìm thấy nó bằng việc tìm kiếm “Microsoft Azure Backup”
  • Trong Actions, click Schedule Backup

Bước 2: Trong Scheduled Backup Wizard > Getting started, click

Bước 3: Trong Select Items to Backup, click Add Items

Bước 4: Trong Select Items, lựa chọn cái gì bạn muốn backup. Sau đó click OK

Bước 5: Trong Select Items to Backup page, click Next

Có thể đặt Schedule daily backup, tối đa 3 lần 1 ngày, hình ảnh bên dưới là ví dụ 2 lần backup , một lần nửa đêm và một lần vào 6 PM

Có thể backup theo tuần

Bước 6: Trên Select Retention Policy , định nghĩa các bản copy của dữ liệu được lưu trữ trong bao lâu. Sau đó click Next

Bước 7: Trong Choose Initial Backup Type, định nghĩa loại backup qua mạng hay offline. Sau đó click Next

Bước 8: Trong Confirmation, check lại thông tin và sau đó click Finish

Bước 9: Click Close để kết thúc việc tạo Schedule

6. Thực hiện một backup offline

Backup offline được sử dụng khi các công ty có một lượng lớn dữ liệu mà yêu cầu một lượng băng thông mạng rất lớn để transfer. Việc này có thể thực hiện Offline transfer như sau:

  • Ghi dữ liệu backup tới một staging location
  • Sử dụng tool AzureOfflineBackupDiskPrep để copy dữ liệu từ staging location tới một hoặc nhiều SATA disks
  • Tool sẽ tạo một Azure Import job
  • Thực hiện gửi SATA disks tới một Azure datacenter.
  • Tại datacenter, disk data được copy tới một Azure storage account.
  • Azure Backup copy dữ liệu từ storage account tới vault và thực hiện incremental backup

(https://docs.microsoft.com/en-us/azure/backup/backup-azure-backup-import-export)

7. Điều chỉnh băng thông mạng cho backup

Việc điều chỉnh băng thông mạng có thể sử dụng bởi MARS agent bằng việc “Enable network throttling”. Throttling là hữu ích nếu cần thực hiện backup dữ liệu trong hàng giờ

  • Azure Backup network throttling sử dụng QoS trên OS local
  • Network throttling cho backup là sẵn sàng trên Windows Server 2008 R2 hoặc mới hơn và Windows 7 hoặc mới hơn. Các hệ điều hành nên chạy các bản vá lỗi cuối cùng.
  • Trong MARS agent, click Change Properties.
  • Trên Throttling tab, check Enable internet bandwidth usage throttling for backup operations.

8. Chạy một ad hoc backup

Bước 1: Trong MARS agent, click Back Up Now.

Bước 2: Trong Confirmation, xem lại các thiết lập và click Back Up

Bước 3: Click Close để kết thúc

IV. Thực hiện Restore Files và Folders tới Windows Server

1. Restore tới cùng Server

Bước 1: Trên máy chủ cần Restore, mở Microsoft Azure Backup

Lực chọn Recover Data để bắt đầu quá trình Restore

Bước 2: Trên Getting Started, để thực hiện restore dữ liệu tới cùng server, lựa chọn This server (server name) > Next

Bước 3: Trên Select Recovery Mode, chọn Individual files and folders > Next

  • Note:
  • Lựa chọn để restore individual files and folders yêu cầu .NET Framework 4.5.2 hoặc mới hơn. Nêu không nhìn thấy lựa chọn Individual files and folders thì cần phải upgrade .NET Framework tới phiên bản 4.5.2 và thử lại
  • Lựa chọn Individual files and folders cho phép truy cập nhanh tới điểm cần recover. Nó phù hợp cho revover individual files với kích thước không lớn hơn 80 GB, và tốc độ copy tới 6 MBs. Lựa chọn Volume sẽ recover tất cả bản dữ liệu đã được backup trong một Volume. Lựa chọn này cung cấp tốc độ cao hơn (Tối đa 60 MBps), sử dụng cho việc recover với các dữ liệu có kích thước lớn hoặc toàn bộ volume

Bước 4: Trên Select Volume and Date, lựa chọn volume chứa files hoặc folders mà muốn restore. Trên calendar, lựa chọn một recovery point. Sau khi lựa chọn một recovery point để restore, lựa chọn Mount

Azure Backup sẽ mount một local recovery point và sử dụng nó để recovery volume

Bước 5: Trên Browse and Revcover Files, lựa chọn Browse để mở Windows Explorer và tìm files và folders cần để Restore.

Bước 6: Trong Windows Explorer, copy files và folders mà muốn restore và paste các files đó đến local. Có thể mở file trực tiếp từ recovery volume và verify xem có đúng version ần restore không.

Bước 7: Khi kết thúc, trên Browse and Recover File, lựa chọn Unmount. Sau đó lựa chọn Yes để khẳng định rằng bạn muốn unmount volume

2. Restore tới Server khác

Bước 1: Mở Microsoft Azure Backup trên máy đích mà cần Restore

Đảm bảo cả máy nguồn và máy đích đều đã được đăng ký tới cùng Recovery Services vault.

Lựa chọn Recover Data để mở Recover Data Wizard

Bước 2: Trên Getting Started, lựa chọn Another server

Bước 3: Cung cấp vault credential file mà tương ứng tới cùng vault, và lựa chọn Next

Nếu vault credential file không hợp lệ, download một vault credential file mới từ cùng vault trong Azure Portal. Sau đó cung cấp một vault hợp lệ.

Trên Select Backup Server, lựa chọn server nguồn trong danh sách hiển thị và cung cấp passphrase. Sau đó lựa chọn

Bước 4: Trên Select Recovery Mode, lựa chọn Individual files and folders > Next

Bước 5: Trên Select Volume and Date, lựa chọn volume mà chứa files hoặc folders mà muốn restore.

Bước 6: Lựa chọn Mount tới local

Trên Browse And Recover Files , lựa chọn Browse để mở Windows Explorer và tìm files và folders muốn restore

Bước 7: Trong Windows Explorer, copy files và folders từ recovery volume và paste chúng tới máy đích. Bạn có thể mở file trực tiếp từ recovery volume và verify xem có đúng phiên bản cần restore không.

Bước 8: Khi kết thúc, trên Browse and Recover Files, lựa chọn Unmount. Sau đó lựa chọn Yes để khẳng định bạn muốn unmount volume