Hướng Dẫn Migrate SQL Lên Azure

1. Thực hiện convert storage engine

  • Azure sử dụng MySQL version 5.6 hoặc 5.7 nên mặc định sử dụng storage engine là InnoDB. Do vậy đối với MySQL có version thấp hơn muốn Migrate lên Azure sẽ phải thực hiện convert storage engine sang InnoDB.
  • Kiểm tra xem storage engine đang sử dụng là gì
MariaDB [(none)]> use hdfdb;
MariaDB [hdfdb]> show table status;
  • Liệt kê tất cả các bảng đang sử dụng storage engine MyISAM
SELECT CONCAT(‘ALTER TABLE ‘,TABLE_NAME,’ ENGINE=InnoDB;’)
FROM INFORMATION_SCHEMA.TABLES
WHERE ENGINE=’MyISAM’
AND table_schema = ‘hdfdb’;
  • Thực hiện convert storage engine
ALTER TABLE banner ENGINE=InnoDB;                        
ALTER TABLE banner_top ENGINE=InnoDB;                    
ALTER TABLE banner_trai ENGINE=InnoDB;                   
ALTER TABLE bien_nhan_the_chap ENGINE=InnoDB;            
ALTER TABLE cau_hoi_thuong_gap ENGINE=InnoDB;            
ALTER TABLE chuc_vu ENGINE=InnoDB;                       
ALTER TABLE dang_ky_nhan_thuong ENGINE=InnoDB;           
ALTER TABLE dang_ky_vay ENGINE=InnoDB;                   
ALTER TABLE dang_ky_vay_nang_cao ENGINE=InnoDB;          
ALTER TABLE diem_dich_vu ENGINE=InnoDB;                  
ALTER TABLE district ENGINE=InnoDB;                      
ALTER TABLE doi_tac_danh_muc ENGINE=InnoDB;              
ALTER TABLE doi_tac_logo ENGINE=InnoDB;                  
ALTER TABLE gioi_thieu_cong_viec ENGINE=InnoDB;          
ALTER TABLE khach_hang_nhan_xet ENGINE=InnoDB;           
ALTER TABLE khach_hang_tien_tra_hang_thang ENGINE=InnoDB;
ALTER TABLE khao_sat_cau_hoi ENGINE=InnoDB;
Thực hiện dump một bản database để migrate lên azure
[root@localhost ~]# mysqldump -u root -p hdfdb > /database/hdfdb.sql

2. Tạo MySQL Database trên Azure

Bước 1: Trên cửa sổ Search, gõ “Azure Database for MySQL” và chọn “Azure Database for MySQL servers”
Bước 2: Click Create Azure Database for MySQL Server để bắt đầu tại Database
Bước 3: Điền các thông tin Server name, Subscription, Reousrce group, Server admin login name, Password, Location. Click Create để tạo Database.
Bước 4: Database sau khi tạo xong

3. Cấu hình cho phép truy cập database

Bước 1: Click vào database và chọn Connection security
Bước 2: Click Add client IP
Bước 3: Điền thông tin địa chỉ IP của client
Bước 4: Click Save để lưu lại
Bước 5: Nếu sử dụng SSL settings, click ENABLED, không sử dụng clieck DISABLED

4. Thực hiện Import database

Bước 1: Sử dụng tool để kết nối đến database (ví dụ sử dụng MySQL Workbench), điền các thông tin để kết nối. click Test Connection để kiểm tra kết nối.
Bước 2: Click Database à Connection to Database, click OK để kết nối
Bước 3: Tạo mới một Schema
Bước 4: Click Apply
Bước 5: Click Data Import/Restore
Bước 6: Chọn Import from Seft-Contained File và chọn thư mục chứa database
Bước 7: Click Import Progress và chọn Start Import để bắt đầu quá trình Import database
Quá trình Import database đã hoàn thành xong

Liên hệ ngay với đội ngũ Top Cloud để được tư vấn và báo giá